chí choé

chí choé

Hai chị em cứ chí choé với nhau về chuyện chia đồ chơi.

Định nghĩa
  1. Tính từ:

    • Ồn ào, inh ỏi, lộn xộn cãi vã, tranh giành: Dùng để miêu tả âm thanh hỗn độn, chói tai phát ra từ việc nhiều người hoặc vật đang cãi nhau, tranh cãi gay gắt.
    • Náo loạn, om sòm: Chỉ sự ồn ào khó chịu do những tiếng la hét, cãigây ra.
  2. Động từ:

    • Cãi nhau om sòm, tranh giành ầm ĩ: Hành động cãi vã, tranh giành một cách gay gắt gây ra tiếng ồn lớn.
dụ sử dụng
  • Tính từ:

    • Mấy đứa trẻ trong xóm suốt ngày chí choé, chẳng chịu nghe lời ai. (Bọn trẻ trong xóm suốt ngày ồn ào cãi nhau, chẳng chịu nghe lời ai.)
    • Tiếng chí choé từ phòng họp vọng ra khiến mọi người đều khó chịu. (Tiếng ồn ào cãitừ phòng họp vọng ra khiến mọi người đều khó chịu.)
  • Động từ:

    • Hai chị em cứ chí choé với nhau về chuyện chia đồ chơi. (Hai chị em cứ cãi nhau om sòm về chuyện chia đồ chơi.)
    • Mấy con khỉ trên cây chí choé giành miếng ăn. (Mấy con khỉ trên cây tranh giành ầm ĩ miếng ăn.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "chí choé chí choa": Một biến thể nhấn mạnh, diễn tả sự cãi vã, ồn ào kéo dài lặp đi lặp lại.

    • Cả buổi sáng, họ cứ chí choé chí choa về một chuyện nhỏ nhặt. (Cả buổi sáng, họ cứ cãi nhau om sòm về một chuyện nhỏ nhặt.)
  • Dùng như trạng từ bổ nghĩa cho động từ: Thường đi kèm với các động từ như "cãi", "tranh", "la".

    • Chúng nó cãi nhau chí choé cả tiếng đồng hồ. (Chúng nó cãi nhau om sòm cả tiếng đồng hồ.)
Biến thể từ gần giống
  • Chí chóe: Một cách viết/đọc biến thể khác của "chí choé", cùng nghĩa.
  • Om sòm (tính/trạng từ): Ồn ào, làm náo động. (Từ đồng nghĩa gần, nhưng không nhất thiết hàm ý cãi vã).
  • Inh ỏi (tính từ): âm thanh chói tai, gây khó chịu. (Nhấn mạnh vào đặc tính âm thanh).
Từ đồng nghĩa
  • Cãi lộn: Cãi nhau.
  • Tranh cãi: Tranh luận gay gắt.
  • Ầm ĩ: Gây ra tiếng ồn lớn.
Từ trái nghĩa
  • Im lặng: Không tiếng động, không nói năng.
  • Hòa thuận: Sống yên ổn, không cãi vã.
  • Trật tự: trật tự, không ồn ào.
Thành ngữ, cụm từ liên quan
  • Chí choé như chợ vỡ: So sánh sự ồn ào, hỗn độn như cảnh chợ tan (rất phổ biến).

    • Căn phòng nhỏ trở nên chí choé như chợ vỡ khi bọn trẻ tranh giành. (Căn phòng nhỏ trở nên ồn ào hỗn loạn khi bọn trẻ tranh giành.)
  • Chí choé như mổ : So sánh sự ồn ào, cãigay gắt.

    • Hai bên chí choé như mổ vẫn không giải quyết được vấn đề. (Hai bên cãi nhau gay gắt vẫn không giải quyết được vấn đề.)